TRƯỜNG THỊNH GROUP | MST: 0312179313

Dịch Vụ: Sửa Máy Tính, Máy In, Thay Mực Tận Nơi HCM | Làm Việc T2 - CN 19OO636343 - O984.966.552O938.169.138

(Xuất VAT đầy đủ - Bảo hành tận tâm - Uy Tín với 8 Năm Thành Lập)

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Website suamaytinhvn.net có bài Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhấtBài viết dưới đấy giới thiệu đến độc giả tiện ích của CPU – Z và hướng dẫn tải về miễn phí cùng cách sử dụng đơn giản nhất.

Bài viết dưới đây chỉ dẫn cho phiên phản 1.86.0, bản 64bit. Trong phiên bản này thì những tap được bố trí theo thứ tự là CPU, Caches, Mainboard, Memory, SPD, Graphics, Bench và About. Khi chọn một tab bất kì, sẽ được những tin tức nằm trong tab đó. 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Các tap cụ thể trong CPU-Z

Tải CPU – Z tại đây:

https://download.com.vn/cpu-z-32-bit/download

Tab CPU 

Tap CPU có các thông tin về tên, số nhân, số socket, số luồng, mức tiêu thụ điện, công nghệ, vận tốc xung,… 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Trong đó:

Name: Tên CPU, trong ảnh chụp màn hình máy tính của mình là Intel Core i3 4005U.

Code Name: Tên mã của vi kiến trúc CPU.

Max TDP: Mức tiêu thụ điện tối đa của CPU.

Package: Loại socket của CPU, với từng loại socket khác nhau sẽ được con số chân cắm khác nhau. Thông số này rất quan trọng khi bạn muốn cải tiến CPU, bạn chẳng thể mang 1 chip CPU socket 478 gắn vào socket 1155 và ngược lại. Truongthinh.info đã có bài viết về danh sách socket CPU khá chi tiết, bạn cũng có thể tham khảo thêm nhé.

Technology: Công nghệ của các bóng bán dẫn. Như trong ví dụ của mình là 22nm, con số này càng nhỏ càng tốt, vì nó giúp chip cũng có thể có thể chứa nhiều bóng bán dẫn hơn, chạy nhanh, hữu hiệu hơn. Công nghệ này đang ngày càng được cải tiến, ở những CPU mới nhất đã cũng có thể có thể đạt 14nm (dòng Coffee Lake của Intel). Trên điện thoại Apple đã bắt đầu sản xuất vi xử lý A12 7nm cho những thiết bị của mình.

Core Voltage: Điện áp cho nhân của chip, thông số này thường không cố định vì các chip hiện đại thường tự điều chỉnh điện áp tiêu thụ để tiết kiệm điện.

Specification: Tên CPU đầy đặn của máy tính.

Family: Kiến trúc chính của chip. Ví dụ trên CPU của Intel có Family 6 là thế hệ P6 (Pentium Pro, Pentium II, Pentium III và Pentium M – mọi thứ đều có cùng thiết kế đơn vị thực thi (execution unit)). Bạn có thể tham khảo thêm trên Wikipedia về danh sách vi giải quyết của chip Intel.

Model: Là loại CPU trong Family mà máy tính đang có. Ví dụ với Family 15 (thế hệ NetBrust), model 0 là lõi Willamette, model 1 là lõi Willamette đã được cải tiến. Model 2 là Northwood được xây dựng trên công nghệ mới hơn. Model 3 là lõi Prescott trên với công nghệ 90nm, model 4 vẫn là Prescott nhưng có thêm nâng cấp như hỗ trợ No-eXecute. Số model này về cơ bản là cách để nhận dạng loại lõi của CPU. Bạn có thể tra model của mình trong link của phần Family bên trên để biết thêm thông tin về CPU của mình nhé.

Stepping: Đây là số xác định loại cải tiến nào đã được thực hiện cho lõi, và mức độ mới là bao nhiêu. Có thể hiểu nó giống như các bản vá lỗi phần mềm, số lượng này càng lớn tức là nó đã được không ít lần fix lỗi, cải tiến từ những bản trước đó.

Revision: Kết hợp Family, Model và Stepping có thể cho bạn biết tên Revision (phải check trong datasheet mà Intel cung cấp). Nhờ biết Revision, bạn có thể tìm thấy những nâng cấp đã được thi hành giữa các chip cùng Family và Model nhưng có Stepping khác nhau. Và với thông số Revision mà CPU-Z, bạn cũng có thể dễ dàng hiểu rằng tên Revision mà chẳng cần tìm datasheet nữa. Trong tỉ dụ bài viết này của mình Revision là C0.

Instructions: Đây là danh sách tập lệnh mà chip xử lý.

Core Speed: Xung nhịp của CPU, thông số này với core voltage đều đều thay đổi để tiết kiệm điện.

Multiplier: Hệ số xung (hay còn xem là tỷ lệ bus) thiết lập tỷ lệ của vận tốc xung nhịp bên trong với xung được cung cấp bên ngoài. Ví dụ, con số này là x10 thì sẽ thấy 10 chu trình bên trong cho từng chu kỳ xung nhịp bên ngoài. 

Bus Speed: Tốc độ bus.

Level 3: Thông số về bộ nhớ đệm, càng cao càng tốt, vì CPU sẽ ít bị nghẽn dữ liệu khi xử lý. Số level càng lớn thì CPU chạy càng nhanh.

Cores và Threads: Số lõi (hay nhân) và số luồng của CPU. Số này thường là số chẵn, như trong ảnh chụp của mình là 2 nhân, 4 luồng.

Tab Caches 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Đối với Tap Caches sẽ giúp bạn có thêm tin tức về cache. Các CPU đời đầu chỉ có một mức cache và mức đó cũng không được chia thành L1 D-Cache (cho dữ liệu) và L1 I-Cache (cho chỉ lệnh). Hầu hết các CPU hiện đại có L1 Cache được phân chia. Tất cả các CPU tối tân đều có nhiều mức cache và đa số chúng đều có L2 Cache, và mới hơn nữa là L3 Cache. L2 thường không phân chia và hoạt động như 1 kho lưu giữ chung cho L1. Mỗi nhân trong chip đa nhân đều có 1 L2 Cache chuyên dụng và thường chưa được chia sẻ giữa các nhân. L3 Cache là cache ở cấp cao hơn, được chia sẻ giữa các nhân và khỏi bị phân chia. Đã có L4 Cache, nhưng cache này chưa thông dụng trên CPU, nó xuất hiện trên DRAM nhiều hơn. 

Tab Mainboard 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Trong Tap này sẽ cho bạn biết tin tức về nhà sản xuất bo mạch chủ, chipset, BIOS và giao diện đồ họa. 

Cụ thể trong tab này bạn sẽ có:

– Manufacturer: Tên hãng sản xuất bo mạch chủ, ví dụ Acer, Asus, Foxconn,…

– Model: Model của bo mạch chủ, bên cạnh là tên phiên bản.

– Chipset: Hãng sản xuất, loại chip và Revision.

–  Southbridge: Hãng sản xuất, loại southbridge và Revision.

– BIOS: Hiển thị tin tức về thương hiệu, phiên bản và ngày sản xuất BIOS.

– Graphic Interface: Thông tin về khe cắm card đồ họa trên mainboard. Version là phiên bản được hỗ trợ, thường chỉ có ITS-Express và AGP. Link Width là phạm vi của băng thông nhưng vẫn không phải bo mạch chủ nào cũng hỗ trợ khe cắm này. 

Tab Memory 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Tab Memory cho thấy tin tức về bộ nhớ RAM và hầu hết các tin tức khác trong tab này đều dành riêng cho người sử dụng nâng cao. 

– Type: Loại RAM của máy tính, ở này là DDR3.

– Size: Dung lượng RAM, ở này là 4GB

– Chanel #: Cho biết bạn đang dùng mấy khe RAM, Single là 1, Dual là 2. Thông số là Single cũng có khi là máy chỉ có một khe RAM. Bạn cũng có thể kiểm tra số khe RAM của máy tính trong tab SPD như bên dưới.

– DRAM Frequency: Tốc độ bus thật của RAM

– NB Frequency: Là vận tốc của NorthBridge.

Lưu ý: Khi còn khe RAM trống và muốn nâng cấp RAM cần để ý đến thông số là loại RAM và tốc độ của RAM để chọn mua cho đúng.

Tab SPD 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Trong tab này, bạn sẽ thấy các tin tức về mỗi một thanh nhớ trong mọi một khe cắm trên bo mạch chủ. Có thể thấy được kích cỡ của chip, kiểu RAM và tần số nó hoạt động. Thêm vào kia cũng có thể có một bản định thời hiển thị các tin tức chi tiết dựa trên cấu hình.

– Slot #1: Nhấp vào mũi tên cạnh ô Slot #1, có bao nhiêu slot là có bấy nhiêu khe RAM. Thông thường máy tính sẽ được 2 hoặc 4 khe cắm RAM tương đương với con số Slot # tối đa là 2 hoặc 4.

– DDR3: Kiểu RAM

– Module Size: Dung lượng của RAM cắm ở khe đang xem, tính bằng đơn vị MB, 4096MB tương đương 4GB.

– Max Bandwidth: Tốc độ đường truyền tối đa. Nhờ có thông số này bạn cũng đều có thể tính được Bus RAM, bằng phương pháp lấy phần xung nhịp trong dấu ngoặc đơn nhân với 2. Trong ảnh chụp của mình là 800Mhz x 2 = 1600Mhz.

– Manufacturer: Tên hãng sản xuất RAM.

– Các phần khác trong tab này, bạn cũng đều có thể tìm thêm trên Google nhé, với người sử dụng bình thường mình nghĩ dừng tại đây được rồi.

Tab Graphics 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Tab đồ họa cung cấp thông tin về GPU như tên, nhà sản xuất, công nghệ GPU. Nếu muốn kiểm tra kỹ hơn về card đồ họa, bạn có thể sử dụng công cụ chuyên dụng là GPU-Z.

– Display Device Selection: Phần này bị mờ là vì máy mình chỉ có 1 card màn hình. Nếu máy tính có nhiều card màn hình, phần này sẽ sáng lên và bạn có thể chọn card cần xem. 

– Name: Tên của nhà sản xuất chip đồ họa.

– Code name: Tên code của chip đồ họa đang chạy trên máy.

– Core: Tốc độ xung của GPU.

– Size: Dung lượng của card đồ họa.

– Technology: Công nghệ của card đồ họa, giống như công nghệ chip CPU, số lượng này càng nhỏ càng tốt.

– Type: Kiểu xử lý, tỉ dụ như: 64bit, 128bit, 256bit. Thông số này càng cao, card của bạn càng cấp cao và xử lý đồ họa càng tốt.

Tab Bench 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Đối với Tab Ben, bạn sẽ biết điểm benchmark của CPU đang chạy trên máy tính bằng cách chạy một bài kiểm tra nhỏ. Sau khi chạy xong, bạn cũng có thể đối chiếu CPU của mình với những CPU khác, bằng cách chọn trong ô Reference màu xanh. Tích vào ô kế bên Reference màu đen sẽ quy đổi kết quả thành % để bạn dễ so sánh.

Tab About 

Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất

Tab này sẽ cung cấp cho những bạn các thông tin chi tiết về phần mềm cùng một số thông tin chi tiết về hệ thống. Cho ví dụ, các bạn có thể thấy phiên bản Windows, gói dịch vụ được cài đặt và phiên bản DirectX. Từ tab này, bạn có thể kết xuất dữ liệu vào một file HTML.

Link gốc

Từ khóa bài viết: suamaytinhvn.net, CPU, CPU-Z, kiểm tra cấu hình bằng CPU

Bài viết Kiểm tra cấu hình máy bằng CPU-Z chi tiết nhất được tổng hợp và biên tập bởi: suamaytinhvn.net. Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi vui lòng gửi Liên Hệ cho suamaytinhvn.net để điều chỉnh. suamaytinhvn.net xin cảm ơn.

Bài Viết Liên Quan


Bài Viết Khác